Bảng xếp hạng phòng ngự VĐQG Uzbekistan mùa giải 2026

Bảng xếp hạng phòng ngự VĐQG Uzbekistan mùa 2026

BXH chung BXH sân nhà BXH sân khách
# Đội bóng Tr Bàn thua Bàn thua/trận
1 Neftchi Fargona 20 16 0.8
2 Pakhtakor 20 18 0.9
3 Navbahor Namangan 20 18 0.9
4 Buxoro FK 20 23 1.15
5 Lokomotiv Tashkent 20 27 1.35
6 OTMK Olmaliq 20 25 1.25
7 Nasaf Qarshi 20 20 1
8 FK Andijon 20 23 1.15
9 Dinamo Samarqand 20 31 1.55
10 Sogdiana Jizak 20 41 2.05
11 Qizilqum Zarafshon 20 28 1.4
12 Termez Surkhon 20 26 1.3
13 Kuruvchi Kokand Qoqon 20 27 1.35
14 Xorazm Urganch 20 29 1.45
15 Kuruvchi Bunyodkor 20 32 1.6
16 Mashal Muborak 20 39 1.95

Bảng xếp hạng phòng ngự VĐQG Uzbekistan 2026 (sân nhà)

# Đội bóng Tr Bàn thua Bàn thua/trận
1 Neftchi Fargona 10 5 0.5
2 Buxoro FK 10 6 0.6
3 Pakhtakor 11 12 1.09
4 Qizilqum Zarafshon 11 14 1.27
5 Navbahor Namangan 10 12 1.2
6 Lokomotiv Tashkent 9 10 1.11
7 FK Andijon 10 9 0.9
8 Sogdiana Jizak 10 21 2.1
9 Nasaf Qarshi 10 9 0.9
10 OTMK Olmaliq 10 11 1.1
11 Dinamo Samarqand 10 14 1.4
12 Kuruvchi Kokand Qoqon 10 12 1.2
13 Xorazm Urganch 9 13 1.44
14 Termez Surkhon 10 13 1.3
15 Kuruvchi Bunyodkor 10 16 1.6
16 Mashal Muborak 10 14 1.4

Bảng xếp hạng phòng ngự VĐQG Uzbekistan 2026 (sân khách)

# Đội bóng Tr Bàn thua Bàn thua/trận
1 Pakhtakor 9 6 0.67
2 Neftchi Fargona 10 11 1.1
3 Navbahor Namangan 10 6 0.6
4 OTMK Olmaliq 10 14 1.4
5 Lokomotiv Tashkent 11 17 1.55
6 Termez Surkhon 10 13 1.3
7 Nasaf Qarshi 10 11 1.1
8 Dinamo Samarqand 10 17 1.7
9 Kuruvchi Bunyodkor 10 16 1.6
10 FK Andijon 10 14 1.4
11 Sogdiana Jizak 10 20 2
12 Buxoro FK 10 17 1.7
13 Kuruvchi Kokand Qoqon 10 15 1.5
14 Xorazm Urganch 11 16 1.45
15 Qizilqum Zarafshon 9 14 1.56
16 Mashal Muborak 10 25 2.5
Cập nhật:
Tên giải đấu VĐQG Uzbekistan
Tên khác
Tên Tiếng Anh Uzbek League
Ảnh / Logo
Mùa giải hiện tại 2026
Mùa giải bắt đầu ngày
Mùa giải kết thúc ngày
Vòng đấu hiện tại 21
Thuộc Liên Đoàn
Ngày thành lập
Số lượng đội bóng (CLB)

Giải Vô địch Quốc Gia Uzbekistan (Ngoại hạng Uzbekistan)

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan (tiếng Uzbek: O'zbekiston Superligasi / Ўзбекистон Суперлигаси; tiếng Nga: Суперлига Узбекистана) — là hạng đấu bóng đá cao nhất của Uzbekistan, và vận hành dưới sự điều hành của Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Uzbekistan và Liên đoàn bóng đá Uzbekistan. Giải được thành lập năm 1992 và có 12 đội tham gia (từ năm 2018). Ba đội cao nhất sẽ có cơ hội tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á, trong khi hai đội thấp nhất sẽ xuống chơi ở Giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Uzbekistan.

Hệ thống giải đấu bóng đá Uzbekistan

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan thành lập năm 1992 sau sự tan rã của Liên Xô và giải quốc nội của nó, Soviet Top League. Giải được biết đến ở địa phương với tên Higher League với sự xuống hạng đến First League.

17 câu lạc bộ tham gia vào mùa giải đầu tiên. Trước khi giải được thành lập, đã có một giải đấu quốc nội diễn ra, nhưng các đội hàng đầu của hệ thống giải bóng đá Liên Xô không tham gia và vì vậy không thể trao chức vô địch cho Uzbekistan.

Mùa giải đầu tiên năm 1992 chứng kiến sự chia sẻ danh hiệu của Pakhtakor Tashkent và Neftchi.

Các đội vô địch giải từ 1992 đến 2011 được mời tham dự Commonwealth of Independent States Cup do Nga làm chủ nhà. Các đội vô địch giải cũng được tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á từ mùa giải 1994–95 trở đi. Giải đấu từ năm 2008 còn có thêm đội vô địch Cúp bóng đá Uzbekistan và thêm các đội khác từ hệ thống giải phụ thuộc vào xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Á tại thời điểm đó. Và cũng có cơ hội cho các đội bóng tham gia Cúp AFC, vốn là giải dành cho các nước đang phát triển. Các đội bóng cũng tham gia Asian Cup Winner's Cup từ năm 1993 và mùa giải cuối cùng là 2001–02.

Vì vậy, chỉ có Nasaf Qarshi đã giành tất cả chức vô địch, vô địch Cúp AFC 2011, giải mà họ là đội nhà của trận chung kết. Pakhtakor Tashkent cũng vô địch IFA Shield khi được Ấn Độ mời năm 1993 và tiếp tục vô địch Commonwealth of Independent States Cup 2007, chức vô địch đầu tiên và duy nhất của một câu lạc bộ Uzbekistan.

" "