Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Uzbekistan mùa giải 2026

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Uzbekistan mùa 2026

BXH chung BXH sân nhà BXH sân khách
# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 Neftchi Fargona 20 47 2.35
2 Pakhtakor 20 34 1.7
3 Navbahor Namangan 20 32 1.6
4 Buxoro FK 20 30 1.5
5 Lokomotiv Tashkent 20 33 1.65
6 OTMK Olmaliq 20 28 1.4
7 Nasaf Qarshi 20 26 1.3
8 FK Andijon 20 24 1.2
9 Dinamo Samarqand 20 30 1.5
10 Sogdiana Jizak 20 37 1.85
11 Qizilqum Zarafshon 20 20 1
12 Termez Surkhon 20 17 0.85
13 Kuruvchi Kokand Qoqon 20 18 0.9
14 Xorazm Urganch 20 17 0.85
15 Kuruvchi Bunyodkor 20 20 1
16 Mashal Muborak 20 10 0.5

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Uzbekistan 2026 (sân nhà)

# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 Neftchi Fargona 10 26 2.6
2 Buxoro FK 10 18 1.8
3 Pakhtakor 11 21 1.91
4 Qizilqum Zarafshon 11 15 1.36
5 Navbahor Namangan 10 19 1.9
6 Lokomotiv Tashkent 9 17 1.89
7 FK Andijon 10 13 1.3
8 Sogdiana Jizak 10 22 2.2
9 Nasaf Qarshi 10 13 1.3
10 OTMK Olmaliq 10 12 1.2
11 Dinamo Samarqand 10 16 1.6
12 Kuruvchi Kokand Qoqon 10 10 1
13 Xorazm Urganch 9 10 1.11
14 Termez Surkhon 10 8 0.8
15 Kuruvchi Bunyodkor 10 9 0.9
16 Mashal Muborak 10 3 0.3

Bảng xếp hạng tấn công VĐQG Uzbekistan 2026 (sân khách)

# Đội bóng Tr Bàn thắng Bàn thắng/trận
1 Pakhtakor 9 13 1.44
2 Neftchi Fargona 10 21 2.1
3 Navbahor Namangan 10 13 1.3
4 OTMK Olmaliq 10 16 1.6
5 Lokomotiv Tashkent 11 16 1.45
6 Termez Surkhon 10 9 0.9
7 Nasaf Qarshi 10 13 1.3
8 Dinamo Samarqand 10 14 1.4
9 Kuruvchi Bunyodkor 10 11 1.1
10 FK Andijon 10 11 1.1
11 Sogdiana Jizak 10 15 1.5
12 Buxoro FK 10 12 1.2
13 Kuruvchi Kokand Qoqon 10 8 0.8
14 Xorazm Urganch 11 7 0.64
15 Qizilqum Zarafshon 9 5 0.56
16 Mashal Muborak 10 7 0.7
Cập nhật:
Tên giải đấu VĐQG Uzbekistan
Tên khác
Tên Tiếng Anh Uzbek League
Ảnh / Logo
Mùa giải hiện tại 2026
Mùa giải bắt đầu ngày
Mùa giải kết thúc ngày
Vòng đấu hiện tại 21
Thuộc Liên Đoàn
Ngày thành lập
Số lượng đội bóng (CLB)

Giải Vô địch Quốc Gia Uzbekistan (Ngoại hạng Uzbekistan)

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan (tiếng Uzbek: O'zbekiston Superligasi / Ўзбекистон Суперлигаси; tiếng Nga: Суперлига Узбекистана) — là hạng đấu bóng đá cao nhất của Uzbekistan, và vận hành dưới sự điều hành của Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Uzbekistan và Liên đoàn bóng đá Uzbekistan. Giải được thành lập năm 1992 và có 12 đội tham gia (từ năm 2018). Ba đội cao nhất sẽ có cơ hội tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á, trong khi hai đội thấp nhất sẽ xuống chơi ở Giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Uzbekistan.

Hệ thống giải đấu bóng đá Uzbekistan

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan thành lập năm 1992 sau sự tan rã của Liên Xô và giải quốc nội của nó, Soviet Top League. Giải được biết đến ở địa phương với tên Higher League với sự xuống hạng đến First League.

17 câu lạc bộ tham gia vào mùa giải đầu tiên. Trước khi giải được thành lập, đã có một giải đấu quốc nội diễn ra, nhưng các đội hàng đầu của hệ thống giải bóng đá Liên Xô không tham gia và vì vậy không thể trao chức vô địch cho Uzbekistan.

Mùa giải đầu tiên năm 1992 chứng kiến sự chia sẻ danh hiệu của Pakhtakor Tashkent và Neftchi.

Các đội vô địch giải từ 1992 đến 2011 được mời tham dự Commonwealth of Independent States Cup do Nga làm chủ nhà. Các đội vô địch giải cũng được tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á từ mùa giải 1994–95 trở đi. Giải đấu từ năm 2008 còn có thêm đội vô địch Cúp bóng đá Uzbekistan và thêm các đội khác từ hệ thống giải phụ thuộc vào xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Á tại thời điểm đó. Và cũng có cơ hội cho các đội bóng tham gia Cúp AFC, vốn là giải dành cho các nước đang phát triển. Các đội bóng cũng tham gia Asian Cup Winner's Cup từ năm 1993 và mùa giải cuối cùng là 2001–02.

Vì vậy, chỉ có Nasaf Qarshi đã giành tất cả chức vô địch, vô địch Cúp AFC 2011, giải mà họ là đội nhà của trận chung kết. Pakhtakor Tashkent cũng vô địch IFA Shield khi được Ấn Độ mời năm 1993 và tiếp tục vô địch Commonwealth of Independent States Cup 2007, chức vô địch đầu tiên và duy nhất của một câu lạc bộ Uzbekistan.

" "